Skip to content

Học tập lớp 12

  • Đề thi Toán
  • Đề thi Anh
  • Hướng nghiệp
  • Trắc nghiệm Holland
  • Tính điểm xét tuyển

Học tập lớp 12

  • Home » 
  • Khoa học tự nhiên Lớp 7

Giải SGK Khoa học tự nhiên 7 Bài 11 (Kết nối tri thức): Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

By Admin Lop12.com 15/02/2026 0

Giải bài tập KHTN lớp 7 Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

Mở đầu trang 56 KHTN lớp 7: Theo em nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ có phải chủ yếu là do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn không?

Phương pháp giải:

Liên hệ thực tế

Trả lời:

Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ ngoài do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn, ngoài ra còn có các nguyên nhân khác:

+ Người tham gia giao thông không tuân thủ các quy định giao thông, đi không đúng làn đường, lạng lách, đánh võng

+ Người tham gia giao thông chở hàng quá mức cho phép,…

1. Yêu cầu

2. Nguồn tư liệu

3. Thảo luận

Nội dung thảo luận 1 trang 59 KHTN lớp 7: Tại sao phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông khác nhau, trên những cung đường khác nhau? So sánh tốc độ tối đa của các phương tiện giao thông khác nhau trong bảng và giải thích tại sao có sự khác biệt giữa các tốc độ này (Xem Hình 11.1)

Khoa học tự nhiên 7 Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên | KHTN 7 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Sử dụng các tư liệu sưu tầm, tham khảo internet

Trả lời:

– Quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông khác nhau, trên những cung đường khác nhau vì:

+ Giảm thiểu tai nạn giao thông

+ Giảm thiểu thiệt hại lớn về người và tài sản

– Tốc độ tối đa của các phương tiện tham gia giao thông từ nhỏ đến lớn là:

+ Xe máy, ô tô có tốc độ tối đa là 50 km/h

+ Xe mô tô phân khối lớn, xe chuyên dụng, xe buýt có tốc độ tối đa là 60 km/h

+ Xe tải lớn hơn hoặc bằng 3,5 tấn (trừ xe buýt), xe khách có chỗ ngồi lớn hơn hoặc bằng 30 người có tốc độ tối đa là 70 km/h

+ Xe tải nhỏ hơn 3,5 tấn (trừ xe buýt), xe khách có chỗ ngồi nhỏ hơn 30 người có tốc độ tối đa là 80 km/h

– Tùy vào khối lượng của từng xe mà tốc độ của các loại xe khác nhau, ngày nay tai nạn giao thông xảy ra rất nhiều trên đường bộ, để giảm thiểu tai nạn giao thông nên nhà nước đã ban hành giới hạn tốc độ của từng loại xe.

Nội dung thảo luận 2 trang 59 KHTN lớp 7: Giải thích sự khác biệt về tốc độ tối đa khi trời mưa và khi trời không mưa của biển báo tốc độ trên đường cao tốc ở Hình 11.2

Khoa học tự nhiên 7 Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông | KHTN 7 Kết nối tri thức (ảnh 2)

Phương pháp giải:

Quan sát hình

Trả lời:

Dựa vào Hình 11.2, ta thấy rằng phương tiện tham gia giao thông trên đường cao tốc, tốc độ tối đa khi không có mưa là 120 km/h, tốc độ tối đa khi có mưa phải giảm tốc độ xuống còn 100 km/h

– Sở dĩ có sự khác biệt này là do khi trời mưa, đường trơn, ma sát giữa mặt đường và bánh xe giảm nên nếu đi quá nhanh thì sẽ dẫn đến tai nạn giao thông

Nội dung thảo luận 3 trang 59 KHTN lớp 7: Tại sao người ta phải quy định khoảng cách an toàn ứng với các tốc độ khác nhau giữa các phương tiện giao thông đường bộ (xem Bảng 11.1). Tìm cách chứng tỏ người điều khiển phương tiện giao thông có tốc độ càng lớn thì càng không có đủ thời gian cũng như khoảng cách để tránh va chạm gây tai nạn.

Khoa học tự nhiên 7 Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông | KHTN 7 Kết nối tri thức (ảnh 3)

Phương pháp giải:

Vận dụng lí thuyết trong SGK KHTN 7 trang 56

Trả lời:

Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các phương tiện giao thông ứng với các tốc độ khác nhau để giúp người điều khiển phương tiện giao thông có đủ thời gian phanh, tránh va chạm gây tai nạn.

Từ công thức tính tốc độ:

v=st

=> Công thức tính thời gian: t=sv

Khi quãng đường s không đổi, từ biểu thức tính thời gian ta có t tỉ lệ nghịch với v, v càng lớn thì t càng nhỏ

=> Tốc độ càng lớn thì càng không có đủ thời gian cũng như khoảng cách để tránh va chạm gây tai nạn

Nội dung thảo luận 4 trang 59 KHTN lớp 7: Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để làm gì? Dùng quy tắc “3 giây” để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h.

Phương pháp giải:

Vận dụng lí thuyết SGK KHTN 7 trang 58

Khoảng cách an toàn (m) = tốc độ (m/s) . 3 (s)

1 m/s = 3,6 km/h

Trả lời:

Trên đường cao tốc thường có các biển báo khoảng cách giúp lái xe có thể ước lượng khoảng cách giữa các xe để giữ khoảng cách an toàn

Đổi 68km/h=1709m/s

Áp dụng quy tắc 3 giây, ta có khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h là:

1709.3≈56,67(m)

Nội dung thảo luận 5 trang 59 KHTN lớp 7: Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải:

– Có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông.

– Có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.

Hãy thảo luận về tầm quan trọng của hai yếu tố trên.

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức  thực tiễn và thảo luận nhóm

Trả lời:

Hằng năm, có rất nhiều vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra, nguyên nhân dẫn đến tai nạn chủ yếu xuất phát từ các lỗi vi phạm trật tự an toàn giao thông như đi không đúng làn đường, phần đường quy định, không chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chạy quá tốc độ, chuyển hướng không đúng quy định,…Tất cả các nguyên nhân này đều xuất phát từ ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông và có ít sự hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. Vì vậy hai yếu tố trên có tầm ảnh hưởng rất quan trọng, nếu thực hiện tốt hai yếu tố trên thì sẽ đảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia.

Lý thuyết KHTN 7 Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

I. Yêu cầu

SGK KHTN 7 Kết nối trang 55

II. Nguồn tư liệu

1. Sưu tầm tư liệu

Thảo luận có liên quan đến những vấn đề sau đây:

– Quy định về tốc độ giới hạn (tốc độ tối đa và tốc độ tối thiểu) của các phương tiện giao thông khác nhau nhằm bảo đảm an toàn cho người điều khiển phương tiện giao thông cũng như người tham gia giao thông.

– Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các phương tiện giao thông ứng với các tốc độ khác nhau để giúp người điều khiển phương tiện giao thông có đủ thời gian phanh, tránh va chạm gây tai nạn.

– Tình hình vi phạm về tốc độ gây ra tai nạn giao thông, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người điều khiển phương tiện giao thông và người tham gia giao thông ở địa phương mình.

2. Một số ví dụ về tư liệu cần sưu tầm

a) Một số biển báo giao thông đường bộ

b) Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ được quy định như sau:

c) Quy tắc “3 giây” khi đi xe trên đường cao tốc dùng để tính gần đúng khoảng cách an toàn với xe trước:

Khoảng cách an toàn (m) = tốc độ (m/s) x 3 (s)

d) Nguyên nhân gây ra các vụ tai nạn giao thông cho thấy tai nạn giao thông đường bộ chủ yếu xuất phát từ các lỗi vi phạm trật tự an toàn giao thông dẫn đến tai nạn giao thông như đi không đúng làn đường, phần đường quy định, không chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chạy quá tốc độ, chuyển hướng không đúng quy định.

III. Thảo luận

– Cần phải tuân thủ các quy định về tốc độ khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn.

– Người tham gia giao thông vừa phải có ý thức thực hiện an toàn giao thông vừa phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.

Xem thêm các bài giải SGK Khoa học tự nhiên lớp 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian

Bài 12 : Sóng âm

Bài 13: Độ to và độ cao của âm

Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn

Tags : Tags Giải SGK Khoa học tự nhiên 7
Share
facebookShare on Facebook

Leave a Comment Hủy

Mục lục

  1. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 42 (Kết nối tri thức): Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
  2. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 41 (Kết nối tri thức): Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật
  3. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 40 (Kết nối tri thức): Sinh sản hữu tính ở sinh vật
  4. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 39 (Kết nối tri thức): Sinh sản vô tính ở sinh vật
  5. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 38 (Kết nối tri thức): Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật
  6. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 37 (Kết nối tri thức): Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn
  7. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 36 (Kết nối tri thức): Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
  8. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 35 (Kết nối tri thức): Thực hành: Cảm ứng ở sinh vật
  9. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 34 (Kết nối tri thức): Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn
  10. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 33 (Kết nối tri thức): Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật
  11. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 32 (Kết nối tri thức): Thực hành: Chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước
  12. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 31 (Kết nối tri thức): Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật
  13. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 30 (Kết nối tri thức): Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
  14. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 29 (Kết nối tri thức): Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật
  15. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 28 (Kết nối tri thức): Trao đổi khí ở sinh vật
  16. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 27 (Kết nối tri thức): Thực hành: Hô hấp ở thực vật
  17. SBT Khoa học tự nhên 7 Bài 26 (Kết nối tri thức): Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
  18. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 25 (Kết nối tri thức): Hô hấp tế bào
  19. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh
  20. SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 23 (Kết nối tri thức): Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

Copyright © 2026 Học tập lớp 12 - Sách Toán - Học Tập AI
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ
Back to Top
Menu
  • Sitemap
  • Chính sách
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn
  • Kết quả
  • Liên hệ