Bài tập Bài 6: Luyện tập chung
Câu 1 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số được đọc là:
A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám
B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám
C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám
D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám
Đáp án
Đáp án đúng là B
Lời giải:
Số đọc là năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám.
Câu 2 : Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt viết là
Đáp án
Đáp án đúng là 734681
Lời giải:
Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt gồm trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị nên được viết là .
Câu 3 :

Tìm x biết: x : 3 = 12321
- A.
x = 4107
- B.
x = 417
- C.
x = 36963
- D.
x = 36663
Đáp án
Đáp án đúng là C
Lời giải:
x : 3 = 12321
x = 12321 x 3
x = 36963
Câu 4 :Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:
- A.
444
- B.
434
- C.
424
- D.
414
Đáp án
Đáp án đúng là A
Lời giải:
Với m = 432 thì 876 – m = 876 – 432 = 444
Câu 5 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn được số
Đáp án
Đáp án đúng là 63000
Lời giải:
Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn ta được số 63000. (vì chữ số hàng nghìn là 3 < 5, làm tròn xuống)
Câu 6 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
57300 ; ; 57500 ; 57600 ; ;
Đáp án
Đáp án đúng là 57400, 57700, 57800.
Lời giải:
Dãy số đã cho gồm các số tăng dần 100 đơn vị.
Vậy các số còn thiếu là 57400, 57700, 57800.
Câu 7 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là
Đáp án
Đáp án đúng là 3095
Lời giải:
Với a = 2150 và b = 7 thì a + b x 135 = 2150 + 7 x 135 = 2150 + 945 = 3095.
Câu 8 :

Đàn vịt nhà bác Tư có 2 300 con. Đàn vịt nhà bác Năm có ít hơn đàn vịt nhà bác Tư 300 con. Đàn vịt nhà bác Ba có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Năm 500 con. Hỏi nhà ba bác có tất cả bao nhiêu con vịt?
- A.
6 700 con vịt
- B.
6 800 con vịt
- C.
4 500 con vịt
- D.
4 300 con vịt
Đáp án
Đáp án đúng là B
Lời giải:
Số vịt nhà bác Năm là:
2 300 – 300 = 2 000 (con)
Số vịt nhà bác Ba là:
2 000 + 500 = 2 500 (con)
Nhà ba bác có tất cả số con vịt là:
2 300 + 2 000 + 2 500 = 6 800 (con)
Đáp số: 6 800 con vịt
Câu 9 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em đồng.
Lời giải:
Số tiền mua 7 củ khoai lang là:
7 000 x 7 = 49 000 (đồng)
Số tiền mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang là:
24 000 + 49 000 = 73 000 (đồng)
Người bán hàng phải trả lại em số tiền là:
100 000 – 73 000 = 27 000 (đồng)
Đáp số: 27 000 đồng
Xem thêm tài liệu Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 4 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài tập Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính
Bài tập Bài 6: Luyện tập chung
Bài tập Bài 7: Đo góc, đơn vị đo góc
Bài tập Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Bài tập Bài 9: Luyện tập chung
Bài tập Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000