20 Bài tập Ôn tập các số đến 100 000 lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải

Bài tập Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000

Câu 1 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là:

A.13506

B.13605

C.15603

D.10653

Đáp án
Đáp án đúng là B

Lời giải:

Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là 13605.

Câu 2 : Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Kéo thả hoặc bấm chọn số thích hợp vào chỗ trống:

14000
13500
14500
13990

12000;13000; ….. ;15000

Đáp án
Đáp án đúng là 14000

Lời giải:

Dãy số đã cho là các số tròn nghìn liên tiếp (hai số liên tiếp hơn kém nhau 1000 đơn vị).

Ta có: 13000+1000=14000.

Ta có dãy số: 12000;13000;14000;15000.

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 14000.

Câu 3 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chữ số 9 trong số 56931 thuộc hàng nào?

A. Hàng chục nghìn

B. Hàng nghìn

C. Hàng trăm

D. Hàng chục

Đáp án
Đáp án đúng là C

Lời giải:

Số 56931 gồm 5 chục nghìn, 6 nghìn, 9 trăm, 3 chục, 1 đơn vị.

Vậy chữ số 9 trong số 56931 thuộc hàng trăm.

Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

20 Bài tập Ôn tập các số đến 100 000 lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải (ảnh 2)

Giá trị của chữ số 5 trong số 85246 là:

A. 50

B. 500

C. 5000

D. 50000

Đáp án
Đáp án đúng là C

Lời giải:

 Chữ số 5 trong số 85246 thuộc hàng nghìn nên giá trị của chữ số 5 trong số 85246 là 5000

Câu 5 : Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Kéo thả số thích hợp để điền vào ô trống:

99999
99998
99996
24688

Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là …..

Đáp án
Đáp án đúng là 99998

Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là 99998.

Câu 6 : Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Chọn số thích hợp để điền vào ô trống (theo mẫu):

Mẫu: 9000+500+20+3=9523

2506
6502
6205
6250

6000+200+5= …..

Đáp án
Đáp án đúng là 6205

Lời giải:

Số viết được dưới dạng tổng 6000+200+5 gồm 6 nghìn, 2 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.

Do đó 6000+200+5=6205.

Câu 7 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

20 Bài tập Ôn tập các số đến 100 000 lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải (ảnh 4)

Số tròn chục liền trước số một trăm nghìn viết là:

A. 99999

B. 99990

C. 99900

D. 100010

Đáp án
Đáp án đúng là B

Lời giải:

Số một trăm nghìn viết là 100000.

Các số tròn chục hơn hoặc kém nhau 10 đơn vị.

Ta có: 10000010=99990.

Vậy số tròn chục liền trước số 100000 là 99990.

Câu 8 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

20 Bài tập Ôn tập các số đến 100 000 lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải (ảnh 5)

Điền số thích hợp vào ô trống:

Số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là

Đáp án
Đáp án đúng là 499

Lời giải:

Số cần tìm có 3 chữ số vì số lớn nhất có hai chữ số là 99 mà 9+9=18(18<22).

Số cần tìm là số bé nhất có 3 chữ số thì:

– Nếu chữ số hàng trăm bằng 1  thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 221=21 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

– Nếu chữ số hàng trăm bằng 2 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 222=20 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
– Nếu chữ số hàng trăm bằng 3 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 223=19 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

– Nếu chữ số hàng trăm bằng 4 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 224=18 (chọn vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).

Nên số cần tìm có chữ số hàng trăm là 4 và chữ số hàng chục và hàng đơn vị là 9.

Do đó, số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là 499.

Câu 9 : Số dân của một xã là 15 743 người. Số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là:

  • A.

    15 000

  • B.

    14 000

  • C.

    16 000

  • D.

    15 700

Đáp án
Đáp án đúng là C

Lời giải:
Làm tròn số 15 743 đến hàng nghìn ta được số 16 000 (vì chữ số hàng trăm là 7 > 5)

Câu 10 : Con hãy kéo đổi vị trí các từ/cụm từ để được đáp án đúng

Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé

10 478

11 230

9 857

11 409

Lời giải:

Ta có 11 409 > 11 230 > 10 478 > 9 857

Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

11 409 ; 11 230 ; 10 478 ; 9 857

Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

18903...9987

A. >         

B. <          

C. =

Đáp án
Đáp án đúng là A

Lời giải:

Số 18903 có nhiều chữ số hơn số 9987 nên 18903 > 9987.

Câu 12 : Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:

>
<
=

98988 ….. 98999

Đáp án
Đáp án đúng là <

Lời giải:

Hai số 98988 và 98999 có số chữ số bằng nhau (đều có 5 chữ số).

Các chữ số hàng chục nghìn đều bằng 9, hàng nghìn đều bằng 8 và chữ số hàng trăm đều bằng 8.

Đến chữ số hàng chục có 8<9.

Do đó: 98988<98999.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là < .

Câu 13 : Con hãy kéo đổi vị trí các từ/cụm từ để được đáp án đúng

20 Bài tập Ôn tập các số đến 100 000 lớp 4 (Kết nối tri thức) có lời giải (ảnh 1)

Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn:

72895

87259

29785

87925

Lời giải:

Các số đã cho đều có 5 chữ số nên  khi xét các chữ số ở từng hàng ta thấy:
          29785<72895<87259<87925

Nên các số trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:

         29785;72895;87259;87925

Vậy các số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là 29785;72895;87259;87925.

Xem thêm tài liệu Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 4 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài tập Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000

Bài tập Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000

Bài tập Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Bài tập Bài 4: Biểu thức chữ

Bài tập Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính

Bài tập Bài 6: Luyện tập chung

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang