Bài tập Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000
Câu 1 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là:
Đáp án
Đáp án đúng là B
Lời giải:
Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là .
Câu 2 : Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn
Kéo thả hoặc bấm chọn số thích hợp vào chỗ trống:
;; ….. ;
Đáp án
Đáp án đúng là 14000
Lời giải:
Dãy số đã cho là các số tròn nghìn liên tiếp (hai số liên tiếp hơn kém nhau đơn vị).
Ta có: .
Ta có dãy số: .
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là .
Câu 3 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Chữ số trong số thuộc hàng nào?
A. Hàng chục nghìn
B. Hàng nghìn
C. Hàng trăm
D. Hàng chục
Đáp án
Đáp án đúng là C
Lời giải:
Số gồm chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Vậy chữ số trong số thuộc hàng trăm.
Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Giá trị của chữ số trong số là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án
Đáp án đúng là C
Lời giải:
Chữ số trong số thuộc hàng nghìn nên giá trị của chữ số trong số là
Câu 5 : Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn
Kéo thả số thích hợp để điền vào ô trống:
Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là …..
Đáp án
Đáp án đúng là 99998
Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là 99998.
Câu 6 : Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn
Chọn số thích hợp để điền vào ô trống (theo mẫu):
Mẫu:
…..
Đáp án
Đáp án đúng là 6205
Lời giải:
Số viết được dưới dạng tổng gồm nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Do đó .
Câu 7 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số tròn chục liền trước số một trăm nghìn viết là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án
Đáp án đúng là B
Lời giải:
Số một trăm nghìn viết là .
Các số tròn chục hơn hoặc kém nhau đơn vị.
Ta có: .
Vậy số tròn chục liền trước số là .
Câu 8 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số bé nhất có tổng các chữ số bằng là
Đáp án
Đáp án đúng là 499
Lời giải:
Số cần tìm có chữ số vì số lớn nhất có hai chữ số là mà .
Số cần tìm là số bé nhất có chữ số thì:
– Nếu chữ số hàng trăm bằng thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng ).
– Nếu chữ số hàng trăm bằng thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng ).
– Nếu chữ số hàng trăm bằng thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng ).
– Nếu chữ số hàng trăm bằng thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: (chọn vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng ).
Nên số cần tìm có chữ số hàng trăm là và chữ số hàng chục và hàng đơn vị là .
Do đó, số bé nhất có tổng các chữ số bằng là .
Câu 9 : Số dân của một xã là 15 743 người. Số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là:
- A.
15 000
- B.
14 000
- C.
16 000
- D.
15 700
Đáp án
Đáp án đúng là C
Lời giải:
Làm tròn số 15 743 đến hàng nghìn ta được số 16 000 (vì chữ số hàng trăm là 7 > 5)
Câu 10 : Con hãy kéo đổi vị trí các từ/cụm từ để được đáp án đúng
Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
10 478
11 230
9 857
11 409
Lời giải:
Ta có 11 409 > 11 230 > 10 478 > 9 857
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
11 409 ; 11 230 ; 10 478 ; 9 857
Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:
A.
B.
C.
Đáp án
Đáp án đúng là A
Lời giải:
Số 18903 có nhiều chữ số hơn số 9987 nên 18903 > 9987.
Câu 12 : Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:
>
<
=
…..
Đáp án
Đáp án đúng là <
Lời giải:
Hai số và có số chữ số bằng nhau (đều có chữ số).
Các chữ số hàng chục nghìn đều bằng , hàng nghìn đều bằng và chữ số hàng trăm đều bằng .
Đến chữ số hàng chục có .
Do đó: .
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là .
Câu 13 : Con hãy kéo đổi vị trí các từ/cụm từ để được đáp án đúng

Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
Lời giải:
Các số đã cho đều có chữ số nên khi xét các chữ số ở từng hàng ta thấy:
Nên các số trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
Vậy các số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là .
Xem thêm tài liệu Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 4 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài tập Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000
Bài tập Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000
Bài tập Bài 3: Số chẵn, số lẻ
Bài tập Bài 4: Biểu thức chữ
Bài tập Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính
Bài tập Bài 6: Luyện tập chung