Unit 5 – Project – ANH 10 – KN

Tóm tắt bài

Unit 5 lớp 10 Project

Work in group. Your class is organising a Technology Fair. The theme is “Inventions for the classroom”. Each group is presenting a useful invention for the classroom. This can be an existing or new invention.

(Làm việc theo nhóm. Lớp của bạn đang tổ chức Hội chợ công nghệ. Chủ đề là “Phát minh cho lớp học”. Mỗi nhóm sẽ trình bày một phát minh hữu ích cho lớp học. Đây có thể là một phát minh hiện có hoặc mới.)

Use these questions to help you.

  • What is the invention? (If it’s a new invention, give it an interesting name.)
  • What does it look like?
  • How can it be used in the classroom?
  • Why do you think it will be a useful invention?

Tạm dịch

Sử dụng những câu hỏi này để giúp bạn.

  • Phát minh đó là gì? (Nếu đó là một phát minh mới, hãy đặt cho nó một cái tên thú vị.)
  • Nó trông như thế nào?
  • Làm thế nào nó có thể được sử dụng trong lớp học?
  • Tại sao bạn nghĩ rằng nó sẽ là một phát minh hữu ích?

Guide to answer

– The invention for the classroom is: The Robot Lunch Box

– It’s designed like a classic robot: there’s plenty of space for all your lunch essentials: sandwiches, fruit, and even a cheeky chocolate bar!

– Students bring it to class everyday containing their food. It will keep your food safe in the lunch box. 

– I think it will be a useful invention because children need to have a nutritious diet and their parents don’t want let them eat out

It is a perfect gift for kids big and small. 

Presenting the project:

Hi everyone! Today, I’ll talk about a new invention that is useful and interesting in the classroom. It is The Robot Lunch Box. It’s designed like a classic robot: there’s plenty of space for all your lunch essentials: sandwiches, fruit, and even a cheeky chocolate bar! Students bring it to class everyday containing their food. It will keep your food safe in the lunch box. I think it will be a useful invention because children need to have a nutritious diet and their parents don’t want let them eat out

It is a perfect gift for kids big and small.

Tạm dịch

Chào mọi người! Hôm nay, tôi sẽ nói về một phát minh mới rất hữu ích và thú vị trong lớp học. Đó là Hộp cơm robot. Nó được thiết kế giống như một con rô bốt cổ điển: có nhiều không gian cho tất cả những thứ cần thiết cho bữa trưa của bạn: bánh mì sandwich, trái cây và thậm chí là một thanh sô cô la táo bạo! Học sinh mang nó đến lớp hàng ngày để đựng thức ăn của họ. Nó sẽ giữ cho thức ăn của bạn an toàn trong hộp cơm trưa. Tôi nghĩ đó sẽ là một phát minh hữu ích vì trẻ em cần có một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và cha mẹ chúng không muốn cho chúng ăn ngoài
Nó là một món quà hoàn hảo cho trẻ em lớn và nhỏ.

Bài tập minh họa

Read the passage and complete the gaps. (Đọc đoạn văn và hoàn thành vào chỗ trống.)

LOUIS BRAILLE (1809 -1852)

Louis Braille was the son of a French leather worker. He (1) ______ blind at the age of three when he fell on a tool in his father‟ workshop. But Louis was a (2) ______ and talented boy. He wanted to be a musician, so he learned to play the cello, and at the age of ten he (3) ______ a scholarship to The National Institute for Blind Children in Paris. He could play the cello, (4) ______ he could not read or write.

In 1819 a French soldier, Charles Barbier, (5) ______ “night writing”. He used patterns of twelve raised dots on paper so that soldiers could read (6) ______ the dark. Louis Braille understood the importance of this invention for blind people and (7) ______ he was fifteen, he began to develop it. He made it (8) ______, with six dots, not twelve. In 1829 he introduced it at the Institute.

By 1932 “Braille” was (9) ______ all over the world in many languages, but unfortunately Louis died of tuberculosis in 1852 and never (10) ______ of the importance of his invention.

1. A. came

B. went

C. reached

D. got

2. A. brave

B. courage

C. able

D. possible

3. A. defeated

B. beat

C. became

D. won

4. A. so

B. and

C. but

D. however

5. A. invented

B. discovered

C. found out

D. set up

6. A. under

B. in

C. with

D. of

7. A. then

B. while

C. at

D. when

8. A. simply

B. simpler

C. more simple

D. more simply

9. A. for use

B. for using

C. in use

D. in usage

10. A. understood

B. knew

C. aware

D. saw

Key

1. B

2. D

3. D

4. C

5. A

6. B

7. D

8. D

9. C

10. B

Post a comment

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *