Review 2 – Skills – ANH 10 – KN

Tóm tắt bài

1.1. Review 2 lớp 10 Listening Task 1

Listen and choose the best tittle for the talk.

(Lắng nghe và chọn tiêu đề tốt nhất cho bài nói.)

A. Smart home technology (Công nghệ nhà thông minh)

B. The popularity of smart homes (Sự phổ biến của ngôi nhà thông minh)

C. The future of smart homes (Tương lai của ngôi nhà thông minh)

Guide to answer

The correct answer is A. Smart home technology (Công nghệ nhà thông minh)

1.2. Review 2 lớp 10 Listening Task 2

Listen again and fill in each blank with ONE word.

(Nghe lại và điền vào mỗi chỗ trống với MỘT từ.)

Smart homes

You can use your (1) _______ to open and close doors and windows.

(2) _______ can turn on and off without human control.

The (3) _________ rings when someone breaks into the house.

Temperature, lights, and (4) _______ at home can be controlled from a distance.

Guide to answer

Smart homes

You can use your (1) voice to open and close doors and windows.

(2) Lights can turn on and off without human control.

The (3) alarm rings when someone breaks into the house.

Temperature, lights, and (4) devices at home can be controlled from a distance.

Tạm dịch

Nhà thông minh

Bạn có thể sử dụng giọng nói của mình để mở và đóng cửa ra vào và cửa sổ.

Đèn có thể bật và tắt mà không cần con người điều khiển.

Chuông báo động khi có người đột nhập vào nhà.

Nhiệt độ, đèn và các thiết bị ở nhà có thể được kiểm soát từ xa.

1.3. Review 2 lớp 10 Speaking

Work in group. What other features should a smart home have? How will they help us? Use the expressions you learnt in Unit 5 to help you.

(Làm việc theo nhóm. Một ngôi nhà thông minh cần có những tính năng nào khác? Họ sẽ giúp chúng ta như thế nào? Sử dụng các cách diễn đạt bạn đã học trong Unit 5 để giúp bạn.)

Example: I think a smart home should have a smart heating system that is controlled from a mobile phone. This will allow us to save energy and money.

(Ví dụ: Tôi nghĩ một ngôi nhà thông minh nên có hệ thống sưởi thông minh được điều khiển từ điện thoại di động. Điều này sẽ cho phép chúng ta tiết kiệm năng lượng và tiền bạc.)

Guide to answer

– I think a smart home should have a solar energy system. It is used to create electricity to operate the house. This helps us save money and save the environment.

(Tôi nghĩ một ngôi nhà thông minh nên có một hệ thống năng lượng mặt trời. Nó được sử dụng để tạo ra điện năng để vận hành ngôi nhà. Điều này giúp chúng ta tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường.)

1.4. Review 2 lớp 10 Reading Task 1

Read the text. Match the highlighted words with their meanings.

(Đọc văn bản. Nối các từ được đánh dấu với nghĩa của chúng.)

There are two types of community service. The first one is a kind of punishment. For example, people who litter may be forced to clean up the streets. In this case, they may not feel happy about the work. The second type of community service is voluntary. This means people are willing, or pleased to do the work. For instance, people may volunteer to build houses for poor people, or raise money for children in mountainous areas.

However, it does not mean that volunteering is always a selfless act because volunteers may also benefit from the volunteering activities. For example, they may volunteer to meet new people, to develop social skills, or to find themselves’ (learn what they truly want in life). In general, people may volunteer not just to help others, but also to help themselves.

Guide to answer

1 – c: voluntary – done without being forced to do something

(Tình nguyện – sẵn sàng làm mà không bị ép buộc)

2 – b: willing – ready to do something

(Sẵn lòng, sẵn sàng – sẵn sàng làm điều gì)

3 – a: selfless – caring more about other people

(Vị tha, luôn nghĩ đến người khác – chăm sóc,quan tâm nhiều cho người khác)

Tạm dịch

Có hai loại dịch vụ cộng đồng. Cái đầu tiên là một loại hình phạt. Ví dụ, những người xả rác có thể bị buộc phải dọn dẹp đường phố. Trong trường hợp này, họ có thể không cảm thấy hài lòng về công việc. Loại hình dịch vụ cộng đồng thứ hai là tự nguyện. Điều này có nghĩa là mọi người sẵn sàng hoặc hài lòng để làm công việc. Ví dụ, mọi người có thể tình nguyện xây nhà cho người nghèo, hoặc quyên góp tiền cho trẻ em miền núi.

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là tình nguyện luôn là một hành động chỉ nghĩ cho người khác vì tình nguyện viên cũng có thể được hưởng lợi từ các hoạt động tình nguyện. Ví dụ, họ có thể tình nguyện gặp gỡ những người mới, để phát triển các kỹ năng xã hội hoặc để tìm lại chính mình ‘(tìm hiểu những gì họ thực sự muốn trong cuộc sống). Nói chung, mọi người có thể làm tình nguyện không chỉ để giúp đỡ người khác mà còn để giúp đỡ chính họ.

1.5. Review 2 lớp 10 Reading Task 2

Read the text again and choose the best answer.

(Đọc lại văn bản và chọn câu trả lời đúng nhất.)

1. Which is the best title for this text?

A. Community service as a punishment

B. Types of community service and its benefits

C. Social skills in volunteering

2. According to the text, what is a benefit of volunteering?

A. Developing better English language skills

B. Meeting richer people

C. Better understanding of what you want in life

3. What can be inferred from the text?

A. Volunteers think about their needs as well as the needs of others.

B. Volunteers are selfless people who never expect anything in return.

C. People mainly volunteer to gain benefits.

Guide to answer

1. Which is the best title for this text?

A. Community service as a punishment

B. Types of community service and its benefits

C. Social skills in volunteering

2. According to the text, what is a benefit of volunteering?

A. Developing better English language skills

B. Meeting richer people

C. Better understanding of what you want in life

3. What can be inferred from the text?

A. Volunteers think about their needs as well as the needs of others.

B. Volunteers are selfless people who never expect anything in return.

C. People mainly volunteer to gain benefits.

Tạm dịch

1. Tiêu đề nào là tốt nhất cho văn bản này?

A. Phục vụ cộng đồng như một hình phạt

B. Các loại hình dịch vụ cộng đồng và lợi ích của nó

C. Kỹ năng xã hội trong hoạt động tình nguyện

2. Theo văn bản, tình nguyện có ích lợi gì?

A. Phát triển kỹ năng tiếng Anh tốt hơn

B. Gặp gỡ những người giàu có hơn

C. Hiểu rõ hơn về những gì bạn muốn trong cuộc sống

3. Điều gì có thể được suy ra từ văn bản?

A. Tình nguyện viên nghĩ về nhu cầu của họ cũng như nhu cầu của người khác.

B. Tình nguyện viên là những người luôn nghĩ cho người khác không bao giờ mong đợi được đền đáp lại bất cứ điều gì.

C. Người dân chủ yếu tình nguyện để đạt được lợi ích.

1.6. Review 2 lớp 10 Writing

Complete this application letter for a volunteer job by writing s short paragraph. You may use the ideas below to help you.

(Hoàn thành lá đơn xin việc tình nguyện này bằng cách viết một đoạn văn ngắn. Bạn có thể sử dụng những ý tưởng dưới đây để giúp bạn.)

Dear Sir or Madam,

I am writing to apply for the volunteer job. I believe I can help your organisation collect books for poor children.

I am very interested in the job because

I look forward to hearing from you.

Yours faithfully,

Gudie to answer

Dear Sir or Madam,

I am writing to apply for the volunteer job. I believe I can help your organisation collect books for poor children.

I am very interested in the job because I love meeting people and helping people. Moreover, I am really fond of reading. Also, joining the volunteer job helps me develop my social skills.

I look forward to hearing from you.

Yours faithfully,

Nhi

Tạm dịch

Kính thưa quý ông hoặc bà,

Tôi đang viết thư để ứng tuyển cho công việc tình nguyện. Tôi tin rằng tôi có thể giúp tổ chức của ông bà thu thập sách cho trẻ em nghèo.

Tôi rất quan tâm đến công việc bởi vì tôi thích gặp gỡ và giúp đỡ mọi người. Hơn nữa, tôi thực sự thích đọc sách. Việc tham gia các công việc tình nguyện cũng giúp tôi phát triển các kỹ năng xã hội của mình.

Tôi mong muốn được nghe phản hồi từ quý ông bà ạ.

Trân trọng,

Nhi

Bài tập minh họa

Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below (Chọn các đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành đoạn văn dưới đây)

Computers are widely used nowadays and have _________ (1) benefits. First of all, they are used in various aspects _________ (2) our life such as science, industry, airline, military and so on. Computers are also the tool with which we are able _________ (3) the internet, watch animated television shows and other entertainment programs. Moreover, industrialization could not make its miracle jump without the support of computers. Computers, as well as advances in information technology, _________ (4) our life modern, convenient and civilized. Besides, computers and the internet bring us a great means of communication. Distance is no longer a matter of concern _________ (5) we can send emails within a few seconds or make cheap internet phone calls. In short, computers have become an indispensable device and are of vital use in the life of the human being.

Question 1: A. many B. much C. lot of D. a great deal of
Question 2: A. in  B. with C. of D. for
Question 3: A. surf B. to surf C. surfs D. surfing
Question 4: A. makes B. is making C. have made D. made
Question 5: A. when B. what C. where D. who

Key

Question 1: A

Giải thích: Many + danh từ đếm được số nhiều

Question 2: C

Giải thích: Cụm từ “aspect of life”: lĩnh vực đời sống

Question 3: B

Giải thích: Cấu trúc be able to V: có khả năng làm gì

Question 4: C

Giải thích: Câu chia thời hiện tại hoàn thành với chủ ngữ “computers” số nhiều

Question 5: A

Giải thích: When là từ nối mang nghia khi mà, các từ khác là từ để hỏi

Bấm vào đây để viết phản hồi

Phản hồi

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *