Unit 5 – Talk about Your Favourite Sports – ANH 10 – CD

Tóm tắt bài

1.1. Unit 5 lớp 10 Language Expansion Task A

Write the following sports in the correct box, according to the categories (Viết các môn thể thao sau vào ô đúng theo các thể loại)

Guide to answer

1.2. Unit 5 lớp 10 Language Expansion Task B

Write the names of more sports in the table (Viết thêm tên các môn thể thao vào bảng)

Guide to answer

Tạm dịch

– Chơi bóng đá, bóng chày, bóng rổ, bóng chuyền, khúc côn cầu, golf

– Bơi lội, chạy, chạy bộ, môn xki, môn trượt băng, đi xe đạp

– Tập yoga, tập thể dục

1.3. Unit 5 lớp 10 Grammar Task C

Use to-infinitive, bare infinitive, or gerunds to complete the following sentences with the verbs in the parenthese (Sử dụng động từ với “to”, động từ nguyên mẫu, hoặc Danh động từ để hoàn thành các câu sau với các động từ trong ngoặc đơn)

1. I want ______ in three styles. (swim)

2. My mother lets me ______ volleyball twice a week. (play)

3. I enjoy ______ at the beach. (jog)

4. I hope ______ Cristiano Ronaldo one day. (meet)

5. My father often makes me ______ football with him. It’s boring! (watch)

6. My teacher expects me ______ the school’s chess team. (join)

7. My older brother suggests ______ to play some sports during the summer break. (learn)

Guide to answer

1. I want to swim in three styles.

2. My mother lets me play volleyball twice a week.

3. I enjoy jogging at the beach.

4. I hope to meet Cristiano Ronaldo one day.

5. My father often makes me watch football with him. It’s boring!

6. My teacher expects me to join the school’s chess team.

7. My older brother suggests learning to play some sports during the summer break.

Tạm dịch

1. Tôi muốn bơi theo ba kiểu.

2. Mẹ tôi cho tôi chơi bóng chuyền hai lần một tuần.

3. Tôi thích chạy bộ ở bãi biển.

4. Tôi hy vọng một ngày nào đó sẽ được gặp Cristiano Ronaldo.

5. Cha tôi thường bắt tôi xem bóng đá với ông ấy. Thật là nhàm chán!

6. Giáo viên của tôi mong tôi tham gia đội cờ vua của trường.

7. Anh trai tôi đề nghị học chơi một số môn thể thao trong kỳ nghỉ hè.

1.4. Unit 5 lớp 10 Grammar Task D

Which sentences in C are true for? Rewrite the untrue sentences so they are true for you. In pairs, read your sentences (Những câu nào trong phần C là đúng? Viết lại các câu để chúng đúng với em. Đọc các câu của em theo cặp)

Guide to answer

1. True

2. My mother lets me play football every day.

3. True

4. True

5. True

6. My teacher experts me to join the chool’s football team.

7. My older brother suggests learing to play a musical instrument during the summer break.

Tạm dịch

1. Đúng

2. Mẹ tôi cho tôi chơi bóng đá mỗi ngày.

3. Đúng

4. Đúng

5. Đúng

6. Giáo viên của tôi khuyên tôi nên gia nhập đội bóng đá của chool.

7. Anh trai tôi gợi ý nên chơi nhạc cụ trong kỳ nghỉ hè.

1.5. Unit 5 lớp 10 Conversation Task E

Listen to the conversation. What does Nam suggest doing? (Nghe cuộc trò chuyện. Nam đề nghị làm gì?)

Nam: When is our next football game?

Minh: Next Tuesday, against class 10B,.

Nam: Oh, I really want to beat them. Let’s keep practicing for the final game.

Minh: They won’t let us score easily. Anyway, my mom may not let me play then.

Nam: Why not?

Minh: I’m reviewing my English lessons. I hope to pass the test next Friday.

Nam: Oh, come on. you have until Friday for the test. i suggest calling our teacher for help. Maybe he can give your mom a call and change her mind.

Minh: That’s a good idea.

Guide to answer

He suggests calling their teacher to help. (Anh ấy đề nghị gọi giáo viên của họ để giúp đỡ.)

Tạm dịch

Nam: Khi nào thì trận bóng đá tiếp theo của chúng ta?

Minh: Thứ ba tuần sau, đối đầu với lớp 10B ,.

Nam: Ồ, tôi thực sự muốn đánh bại họ. Hãy tiếp tục luyện tập cho trận đấu cuối cùng.

Minh: Họ sẽ không để chúng tôi ghi bàn dễ dàng đâu. Dù sao, mẹ tôi có thể không cho tôi chơi khi đó.

Nam: Tại sao không?

Minh: Tôi đang ôn lại các bài học tiếng Anh của mình. Tôi hy vọng sẽ vượt qua bài kiểm tra vào thứ sáu tới.

Nam: Ồ, thôi. bạn có cho đến thứ sáu cho bài kiểm tra. tôi đề nghị gọi giáo viên của chúng tôi để được giúp đỡ. Có lẽ anh ấy có thể gọi cho mẹ bạn và thay đổi ý định.

Minh: Đó là một ý kiến hay.

1.6. Unit 5 lớp 10 Conversation Task F

Practice the conversation in pairs. Switch roles and practice again. Then change the sport and make a new conversation (Thực hành hội thoại theo cặp. Chuyển đổi vai trò và thực hành lại, sau đó thay đổi môn thể thao và thực hiện một cuộc trò chuyện mới)

Guide to answer

A: When is your next basketball game?

B: Next Saturday, against class 10C.

A:  Oh, I really want to beat them. Let’s keep practicing for the final game.

B: They won’t let us score easily. Anyway, my mom may not let me play then.

A:  Why not?

B: I’m reviewing my English lessons. I hope to pass the test next Friday. 

A: Oh, come on. You can review after practicing, in the evening. I suggest calling our teacher for help. Maybe she can give your mom a call and change her mind.

B: That’s a good idea.

Tạm dịch

A: Trận đấu bóng rổ tiếp theo của bạn là khi nào?

B: Thứ bảy tới, đấu với lớp 10C.

A: Ồ, tôi thực sự muốn đánh bại họ. Hãy tiếp tục luyện tập cho trận đấu cuối cùng.

B: Họ sẽ không để chúng tôi ghi bàn dễ dàng. Dù sao, mẹ tôi có thể không cho tôi chơi khi đó.

A: Tại sao không?

B: Tôi đang xem lại các bài học tiếng Anh của mình. Tôi hy vọng sẽ vượt qua bài kiểm tra vào thứ sáu tới.

A: Ồ, thôi nào. Bạn có thể xem lại sau khi tập, vào buổi tối. Tôi đề nghị gọi giáo viên của chúng tôi để được giúp đỡ. Có lẽ cô ấy có thể gọi cho mẹ bạn và thay đổi quyết định.

B: Đó là một ý kiến hay.

GOAL CHECK

1. Think of your favorite sport. Write answers to these questions(Nghĩ về môn thể thao yêu thích của bạn. Viết câu trả lời cho những câu hỏi này.)

  • What is the sport? (Môn thể thao đó là gì?)
  • Where do you do it? (Bạn chơi nó ở đâu?)
  • Do you need special equipment? (Bạn có cần dụng cụ gì đặc biệt không?)
  • Does it cost a lot of money? (Nó có trị giá nhiều tiền không?)
  • Why do you like it? (Tại sao bạn thích nó?)

2. In pairs, talk about your favorite sports using your answers to the questions. Say if you like your partner’s sport. (Làm việc theo cặp, nói về môn thể thao yêu thích của bạn bằng cách sử dụng câu trả lời cho các câu hỏi. Nói xem bạn có thích môn thể thao của đối tác không.)

Guide to answer

What is the sport?

⇒ It is soccer.

Where do you do it?

⇒ I usually do it at school.

Do you need special equipment?

⇒ No, I don’t.

Does it cost a lot of money?

⇒ No, it doesn’t cost a lot of money. I just need a ball.

Why do you like it?

⇒ I like it because it is easy to play and I can play with my friends.

Tạm dịch

Môn thể thao là gì?

⇒ Đó là bóng đá.

bạn làm nó ở đâu?

⇒ Tôi thường làm ở trường.

Bạn có cần thiết bị đặc biệt?

⇒ Không, tôi không.

Có tốn nhiều tiền không?

⇒ Không, không tốn nhiều tiền. Tôi chỉ cần một quả bóng.

Tại sao bạn thích nó?

⇒ Tôi thích nó vì nó rất dễ chơi và tôi có thể chơi với bạn bè của tôi.

Bài tập minh họa

Complete the sentences with the correct form of verb in the brackets (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của động từ trong ngoặc)

1. I want ______ TV. (watch)

2. My teacher lets me ______ out. (go)

3. I love ______ a bike. (ride)

4. My mom often makes me ______ homework. (do)

5. My teacher suggests me ______ part in extra activities. (take)

6. My friend invites me ______ her party. (come)

Key

1. to watch

2. go

3. riding

4. do

5. taking

6. to come

Post a comment

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *